0398.213.576

Hướng dẫn cách phân biệt nhà cấp 1.2.3.4 biệt thự và nhà tạm trong xây dựng

nha-cap-4-nong-thon-8

Trong kiến trúc xây dựng các loại nhà được phân chia theo từng loại để tiện cho việc quản lý. Mỗi loại nhà lại có quy chuẩn riêng về thiết kế và thi công. Trước khi xây nhà chúng ta cần nắm rõ và phân biệt các loại nhà cấp 1, 2, 3, 4, biệt thự và nhà tạm là gì? các quy chuẩn riêng cho từng loại nhà ra sao….

Chắc hẳn bạn đã nghe về biệt thự, nhà cấp 1, 2, 3, 4 và nhà tạm nhưng chưa hiểu rõ cách phân biệt từng loại nhà đó như thế nào. Về nguyên tắc, phân loại nhà sẽ căn cứ vào kết cấu chịu lực, niên hạn sử dụng, chất liệu tường bao che, chất liệu tường ngăn, mái ngói, vật liệu hoàn thiện và tiện nghi sinh hoạt. Chính những yếu tố cấu thành này tạo nên sự khác biệt giữa kết cấu các loại nhà và cũng là cơ sở để định giá tính thuế. Cụ thể như sau:

Loại nhà cấp 1

  • Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch có niên hạn sử dụng quy định trên 80 năm;
  • Xây tường bao quanh và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch;
  • Mái bằng bê tông cốt thép hoặc lợp ngói, có hệ thống cách nhiệt tốt;
  • Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà tốt;
  • Tiện nghi sinh hoạt (điện nước, bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh) đầy đủ, tiện lợi, không hạn chế số tầng.

Loại nhà cấp 2

  • Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch có niên hạn sử dụng quy định trên 70 năm;
  • Xây tường bao quanh và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch;
  • Mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói bằng tấm bờ lô ximang (Fibroociment);
  • Vật liệu hoàn thiện trong ngoài nhà tương đối tốt;
  • Tiện nghi sinh hoạt đầy đủ. Số tầng không hạn chế.

Loại nhà cấp 3

  • Kết cấu chịu lực kết hợp giữa bê tông cốt thép và xây gạch hoặc xây gạch. Niên hạn sử dụng trên 40 năm;
  • Xây tường bao quanh và tường ngăn bằng gạch;
  • Mái ngói hoặc bằng tấm bờ lô ximang (Fibroociment);
  • Vật liệu hoàn thiện bằng vật liệu phổ thông.
  • Tiện nghi sinh hoạt bình thường, trang bị thiết bị nhà vệ sinh, thiết bị nhà tắm bằng vật liệu bình thường. Nhà cao tối đa là 2 tầng.

Loại nhà cấp 4

  • Kết cấu chịu lực bằng gạch, gỗ. Niên hạn sử dụng tối đa 30 năm;
  • Tường bao che và tường ngăn bằng gạch (tường 22 hoặc 11cm);
  • Mái ngói hoặc Fibroociment;
  • Vật liệu hoàn thiện chất lượng thấp;
  • Tiện nghi sinh hoạt thấp.
nha-cap-4-nong-thon-8
Mẫu nhà cấp 4 thường xuất hiện ở những vùng quê

Loại nhà Biệt thự

  • Ngôi nhà riêng biệt, có sân vườn, hàng rào bao quanh;
  • Kết cấu chịu lực khung, sàn, tường bằng bê tông cốt thép hoặc tường gạch;
  • Bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch;
  • Mái bằng hoặc mái ngói, có hệ thống cách âm và cách nhiệt tốt;
  • Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà tốt;
  • Tiện nghi sinh hoạt (thiết bị điện nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, bếp) đầy đủ tiện dùng, chất lượng tốt;
  • Số tầng không hạn chế, nhưng mỗi tầng phải có ít nhất 2 phòng để ở.

Xem thêm:>> biệt thự grandeur palace giảng võ

biet-thu
Mẫu nhà biệt thự hiện đại

Nhà tạm

  • Kết cấu chịu lực bằng gỗ, tre, vầu;
  • Bao quanh toocxi, tường đất;
  • Lợp lá, rạ;
  • Những tiện nghi, điều kiện sinh hoạt thấp.

Cách phân hạng nhà

Trên thực tế, các nhà xây dựng thường không tuân theo những tiêu chuẩn quy định trên đây. Do vậy, mỗi cấp nhà lại chia ra thành 2 hoặc 3 hạng dựa theo những căn cứ sau:

  • Đạt 4 tiêu chuẩn đầu với biệt thự và 3 tiêu chuẩn đầu của nhà cấp 1, 2, 3, 4 thì được xếp vào hạng 1;
  • Nếu đạt ở mức 80% so với hạng 1 thì xếp vào hạng 2;
  • Nếu đạt từ dưới 70% so với hạng 1 thì xếp vào hạng 3;
  • Riêng nhà tạm không phân hạng.

Nguồn: sưu tầm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *